Vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ Td (Việt Nam)

Vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) được chỉ định cho trẻ em lứa tuổi lớn (từ 7 tuổi trở lên) và người lớn nhằm gây miễn dịch, phòng các bệnh uốn ván và bạch hầu.

Nguồn gốc:

  • Là vắc xin được sản xuất bởi Viện vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang IVAC (Việt Nam)

Chỉ định:

  • Vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) được chỉ định chủng ngừa cho người từ 7 tuổi trở lên tạo đáp ứng kháng thể chống 2 bệnh bạch hầu và uốn ván.
  • Vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Cân nhắc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Lịch tiêm phòng:

  • Với đối tượng đã được tiêm đủ liều miễn dịch cơ bản phòng bệnh uốn ván và bạch hầu thì tiêm nhắc lại 1 liều vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) vào lứa tuổi thứ 7. Sau đó cứ 10 năm tiêm phòng lại 1 liều vắc xin Td để củng cố miễn dịch.
  • Với trẻ từ 7 tuổi trở lên nhưng trước đó chưa được tiêm vắc xin phòng uốn ván, bạch hầu, thì tiêm miễn dịch cơ bản 2 liều, liều thứ hai cách liều thứ nhất 1 tháng, sau 6 tháng tiêm nhắc 1 liều. Sau đó cứ 10 năm sau tiêm nhắc lại 1 lần để củng cố miễn dịch.

Đường tiêm – liều dùng:

  • Vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) được chỉ định tiêm bắp sâu. Không được tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.
  • Lắc tan đều trước khi dùng.
  • Liều tiêm 0,5 ml.

Chống chỉ định:

  • Tiền sử quá mẫn với thành phần của vắc xin. Có biểu hiện dị ứng với kháng nguyên bạch hầu và uốn ván ở những lần tiêm trước.
  • Tạm hoãn tiêm vắc xin uốn ván – bạch hầu hấp phụ (Td) trong những trường hợp có bệnh nhiễm trùng cấp tính, sốt chưa rõ nguyên nhân.
  • Không tiêm bắp cho người có rối loạn chảy máu như Hemophilia hoặc giảm tiểu cầu.
  • Thận trọng khi sử dụng:
  • Đối tượng đang sốt cao cấp tính (hoãn tiêm cho đến khi trẻ hết sốt).
  • Thăm khám trước khi tiêm để loại trừ những trường hợp chống chỉ định, bảo đảm an toàn và hạn chế các tác dụng bất lợi của vắc xin trong lúc tiêm chủng.
  • Không tiêm quá liều vắc xin.
  • Không tiêm vắc xin vào mạch máu, tránh sốc phản vệ.
  • Đôi khi tại chỗ tiêm xuất hiện nốt cứng kéo dài 2 – 3 tuần rồi tự khỏi.
  • Nếu tiêm kết hợp với vắc xin khác hoặc huyết thanh miễn dịch thì tiêm vắc xin Td khác vị trí.
  • Nếu tiêm nhầm vắc xin vào dưới da thì phản ứng phụ sẽ rất rầm rộ do vắc xin chứa tá chất nhôm.
  • Luôn có sẵn thiết bị và phác đồ phòng sốc phản vệ.

Thăm khám trước khi tiêm để loại trừ những trường hợp chống chỉ định, bảo đảm an toàn và hạn chế các tác dụng bất lợi của vắc xin trong lúc tiêm chủng.

Tác dụng không mong muốn:

  • Phản ứng tại chỗ như đau, quầng đỏ, sưng nhẹ tại vị trí tiêm (từ 10% – 75% trường hợp).
  • Đôi khi có sốt nhẹ 38 độ C – 39 độ C, vài ngày sau tự hết.
  • Áp xe vô khuẩn khoảng 6 – 10 trường hợp/1 triệu liều.
  • Có thể xuất hiện phản ứng phụ toàn thân như sốt, đau cơ cánh tay, đau đầu (khoảng 10% trường hợp).
  • Các phản ứng phụ nói chung là nhẹ và tự khỏi.
  • Có thể xuất hiện viêm dây thần kinh ngoại biên, hội chứng Guillain-Barré nhưng rất hiếm gặp.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

  • Nếu đang dùng thuốc hoặc muốn tiêm cùng với các vắc xin khác vào cùng một thời điểm, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Người đang dùng các thuốc hoặc liệu pháp gây ức chế miễn dịch có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch của vắc xin TD (Không áp dụng với liệu pháp Corticosteroid ngắn hạn dưới 2 tuần).

Bảo quản:

  • Vắc xin nên được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C, và không được để đông băng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X