Các loại vác xin cho trẻ em



HEXAXIM – VẮC XIN 6 TRONG 1 (PHÒNG 6 BỆNH: HO GÀ, BẠCH HẦU, UỐN VÁN, VIÊM GAN B, BẠI LIỆT VÀ CÁC BỆNH DO HIB)

Nguồn gốc
Sanofi Pasteur (Pháp)

Phòng bệnh
Vắc xin Hexaxim được chỉ định tiêm chủng cho trẻ từ 6 tuần tuổi để phòng các bệnh: Ho gà, Bạch hầu, Uốn ván, Viêm gan B, Bại liệt và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do H.influenzae tuýp B.

Lịch tiêm phòng
Gồm 3 mũi được tiêm vào các tháng thứ 2, 3, 4 hoặc 3, 4, 5 hoặc 2, 4, 6. Khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 4 tuần. Mũi tiêm nhắc lại cách mũi thứ 3 tối thiểu 6 tháng.

Đường tiêm
Hexaxim được chỉ định tiêm bắp. Vị trí tiêm là mặt trước – ngoài của phần trên đùi và vùng cơ delta ở trẻ 15 tháng tuổi trở lên.

Chống chỉ định

Không được dùng Hexaxim nếu:

– Tiền sử trước đây bị phản ứng phản vệ sau khi tiêm Hexaxim

– Quá mẫn với các hoạt chất hay bất cứ tá dược nào được liệt kê trong thành phần cùa vắc xin, với các dư lượng vết (glutaraldehyde, formaldehyde, neomycin, streptomycin, polymyxin B), với vắc xin ho gà bất kỳ, hoặc trước đây từng bị phản ứng quá mẫn sau khi tiêm Hexaxim hoặc sau khi tiêm vắc xin chứa các thành phần tương tự .

– Đối tượng  có bệnh lý não (tổn thương ở não) không rõ nguyên nhân, xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi tiêm 1 vắc xin chứa thành phần ho gà (vắc xin ho gà vô bào hay nguyên bào).

Trong trường hợp này, nên ngừng tiêm vắc xin ho gà và có thể tiếp tục với quá trình tiêm chủng với các vắc xin Bạch hầu, Uốn ván, Viêm gan B, Bại liệt và Hib.

Không nên tiêm vắc xin ho gà cho người có rối loạn thần kinh không kiểm soát hoặc động kinh không kiểm soát cho đến khi bệnh được điều trị, bệnh ổn định và lợi ích rõ ràng vượt trội nguy cơ.

  • Trẻ bị dị ứng với một trong các thành phần của vắc xin hay với vắc xin ho gà (vô bào hoặc nguyên bào), hay trước đây trẻ đã có phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc xin có chứa các chất tương tự.
  • Trẻ có bệnh não tiến triển hoặc tổn thương ở não.

Thận trọng khi sử dụng

  • Như tất cả các vắc xin dùng đường tiêm khác, phải thận trọng khi sử dụng vắc xin này cho người bị giảm tiểu cầu hay bị rối loạn đông máu vì có thể bị chảy máu sau khi tiêm bắp.
  • Trong vắc xin có một lượng rất nhỏ glutaraldehyde, neomycin, streptomycin và polymycin B, vì vậy hãy cẩn trọng đối với những trẻ có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần này.
  • Cần cân nhắc cẩn thận khi quyết định dùng tiếp các liều vắc xin chứa ho gà nếu đã từng có bất kỳ một trong các triệu chứng sau đây xảy ra :

+ Sốt ≥ 40oC trong vòng 48 giờ sau khi tiêm, mà không phải do một nguyên nhân xác định nào khác.

+ Trụy mạch hay trạng thái giống sốc (giảm trương lực- giảm cơ đáp ứng) trong vòng 48 giờ sau khi tiêm ngừa.

+ Quấy khóc dai dẳng, kéo dài ≥ 3 giờ, xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.

+ Co giật có kèm theo sốt hay không sốt, xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm.

  • Nếu trẻ đang/đã có vấn đề sức khỏe hay bị dị ứng.
  • Nếu trước đây, sau khi tiêm vắc xin có chứa giải độc tố uốn ván (vắc xin uốn ván)  trẻ bị hội hội chứng Guillain-Barré (nhạy cảm bất thường, liệt) hay viêm dây thần kinh cánh tay (liệt, đau lan tỏa ở cánh tay và vai), bác sĩ sẽ quyết định có tiếp tục dùng vắc xin có chứa giải độc tố uốn ván nữa hay không.
  • Nếu trẻ đang được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch, thì đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin sẽ bị giảm.

Tác dụng không mong muốn

  • Các phản ứng thường gặp nhất là đau chỗ tiêm, dễ kích động, quấy khóc, tại nơi tiêm có nổi quầng đỏ. Các dấu hiệu và triệu chứng này thường gặp trong vòng 48 giờ sau khi tiêm và có thể kéo dài 48-72 giờ. Chúng thường tự khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu.
  • Các phản ứng toàn thân: sốt, dễ kích động, buồn ngủ, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, quấy khóc kéo dài. Hiếm hơn, có thể thấy nổi mề đay, phát ban ngoài da, co giật kèm sốt hoặc không kèm sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.
  • Sau khi tiêm các vắc xin chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b, phản ứng sưng phù chi dưới cũng đã được báo cáo. Những phản ứng này khởi phát trong 24-72 giờ sau tiêm, đôi khi đi kèm với sốt, đau và quấy khóc và tự khỏi trong 3-5 ngày.

Tương tác thuốc

  • Nếu đang dùng thuốc hoặc muốn tiêm cùng với các vắc xin khác vào cùng một thời điểm, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản

  • Hexaxim nên được bảo quản ở nhiệt độ từ 20C đến 80C , không được để đông băng.
  • Giữ vắc xin trong hộp để tránh ánh sáng.

Nguồn: mims.com

 

INFANRIX HEXA

Nguồn gốc

  • Glaxo SmithKline –Bỉ (GSK)

Chỉ định

  • Vắc xin Infanrix hexaTM được chỉ đinh tiêm chủng cơ bản và tiêm chủng nhắc lại cho trẻ em phòng chống các bệnh: Ho gà – Bạch hầu – Uốn ván – Bại liệt – Viêm gan B – Các bệnh: viêm phổi, viêm màng não mủ do H.Influenzae tuýp B.

Lịch tiêm phòng

  • Lịch cơ bản : gồm 3 mũi với liều 0.5ml vào các tháng thứ 2, 3, 4  hoặc các tháng 3, 4, 5 hoặc các tháng 2, 4, 6. Khoảng cách giữa các mũi tiêm ít nhất là 01 tháng. Chỉ nên áp dung theo lịch tiêm của Chương trình tiêm chủng mở rộng (vào các tuần 6, 10, 14) nếu trẻ đã tiêm vắc xin Viêm gan B lúc sinh. Nên duy trì phương pháp dự phòng miễn dịch chống viêm gan B tại mỗi nước.
  • Khi đã tiêm phòng viêm gan B lúc sinh thì có thể dùng Infanrix hexaTM thay thế cho vắc xin viêm gan B mũi từ 6 tuần tuổi. Nên sử dung liều vắc xin viêm gan B đơn giá nếu cần tiêm  mũi thứ 2 trước 6 tuần tuổi.
  • Mũi tiêm nhắc lại : Sau khi tiêm chủng 2 mũi bằng Infanrix hexaTM, nên tiêm mũi nhắc lại sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất 6 tháng và tốt nhất vào giữa tháng thứ 11 và tháng thứ 13.
  • Sau khi tiêm chủng đủ 3 mũi Infanrix hexaTM (theo lịch tiêm chủng cơ bản) thì mũi tiêm nhắc lại phải sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và nên hoàn thành quá trình tiêm trước 18 tháng tuổi.
  • Nên tiêm mũi nhắc lại theo khuyến cáo chính thức.

Đường tiêm

  • Infanrix hexaTM được chỉ định tiêm bắp sâu.
  • Không được tiêm tĩnh mạch hoặc trong da.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định đối với những trường hợp mẫn cảm với các hoạt chất hay bất cứ tá dược hoặc chất tồn dư nào trong thuốc.
  • Quá mẫn sau mũi tiêm vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt hoặc Hib trước đó.
  • Infanrix hexaTM chống chỉ định đối với những trẻ trong tiền sử đã có bệnh về não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên hoãn tiêm vắc xin  InfanrixhexaTM ở những trẻ sốt cao cấp tính.
  • Nên thận trọng cân nhắc quyết định có sử dụng thêm vắc xin chứa thành phần ho gà hay không nếu có bất kỳ một trong những biểu hiện sau xuất hiện cùng một lúc và có liên quan đến việc tiêm chủng bằng vắc xin chứa thành phần ho gà: sốt cao ≥ 400C trong vòng 48 giờ mà không do các nguyên nhân khác, suy sụp hoặc tình trạng giống sốc (giai đoạn sốc nhược – giảm đáp ứng) trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin, quấy khóc kéo dài ≥ 3 giờ, co giật có hoặc không kèm theo sốt xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm vắc xin. Ở những trẻ có hội chứng thần kinh tiến triển bao gồm cơn co thắt giai đoạn sớm, cơn động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển tốt nhất nên hoãn tiêm vắcxin ho gà (Pa và Pw) cho đến khi bệnh đã được xác định rõ hoặc đã ổn định. Việc tiêm vắc xin này phải được cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích cho người tiêm.
  • Infanrix hexaTM chứa rất ít neomycin và polymycin. Nên thận trọng khi sử dụng vắc xin này cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với một trong hai kháng sinh trên.
  • Không chống chỉ định dùng Infanrix hexaTM khi có tiền sử co giật do sốt, tiền sử gia đình về co giật, tiền sử gia đình về Hội chứng tử vong đột ngột ở nhũ nhi (SIDS). Trẻ có tiền sử co giật do sốt nên được theo dõi chặt chẽ khi tiêm vắc xin vì có thể xuất hiện tác dụng phụ trong vòng 2 đến 3 ngày sau tiêm.
  • Suy giảm miễn dịch mắc phải do virus (HIV) không được xem là chống chỉ định. Có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi sau khi tiêm chủng cho những bệnh nhân ức chế miễn dịch.
  • Không phải tất cả các trẻ tiêm vắc xin đều có đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Các số liệu nghiên cứu giới hạn ở 169 trẻ đẻ non đã chỉ ra rằng vắc xin Infanrix hexaTM có thể tiêm cho những trẻ đẻ non. Tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch ở những trẻ này thấp hơn và mức độ bảo vệ trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ.

Tác dụng ngoại ý

  • Tác dụng ngoại ý được báo cáo theo kết quả thử nghiệm lâm sàng như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kích thích, bồn chồn, quấy khóc bất thường, ngủ lơ mơ, co giật (có sốt hoặc không sốt), co thắt phế quản, nôn, tiêu chảy, viêm da, mày đay (được quan sát thấy ở những vaccine khác của GSK có chứa thành phần ho gà-DTPa ), đau, sưng đỏ tại chỗ tiêm (≤ 50 mm), sốt ≥ 380C, mệt mỏi, phản ứng tại chỗ tiêm kể cả chai cứng, sưng lan tỏa tại cánh tay tiêm vắc xin, đôi khi lan đến khớp gần kề.
  • Tính an toàn trình bày ở trên dựa trên dữ liệu từ hơn 16,000 trẻ. Như đã quan sát từ vắc xin DTPa và vắc xin kết hợp chứa DTPa, tăng phản ứng tại chỗ và sốt sau khi tiêm nhắc lại bằng InfanrixhexaTM so với tiêm chủng cơ bản được báo cáo.
  • Tác dụng phụ được báo cáo từ kết quả điều tra hậu mãi: Bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng (kể cảphản ứng quá mẫn và shock phản vệ), suy sụp hoặc tình trạng giống shock (giai đoạn sốc nhược – giảm đáp ứng), phản ứng sưng lan rộng, sưng tại cánh tay tiêm vắc xin, mụn nước tại chỗ tiêm.
  • Phản ứng sưng sau mũi nhắc lại thường xuất hiện ở trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà vô bào nhiều hơn so với trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà toàn tế bào. Phản ứng này thường hết sau khoảng 4 ngày.
  • Kinh nghiệm với vắc xin viêm gan B: mất cảm giác, bệnh về thần kinh, hội chứng Guillain-Barré, bệnh não, viêm não và viêm màng não đã được báo cáo trong thời gian điều tra hậu mãi sau khi tiêm vắc xin viêm gan B của GSK cho trẻ < 2 tuổi. Chưa thiết lập được mối liên quan đến việc tiêm vắc xin.

Tương tác thuốc

  • Dữ liệu về việc sử dụng đồng thời Infanrix hexaTM với PrevnarTM (vắc xin phòng các bệnh do liên cầu Pneumococcal saccharide) không cho thấy có ảnh hưởng đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt. Tuy nhiên, đã có báo cáo tăng tỷ lệ sốt cao (>39 0C) ở trẻ tiêm Infanrix hexaTM và PrevenarTM so với trẻ chỉ tiêm vắc xin Infanrix hexaTM. Có thể áp dụng điều trị hạ sốt theo hướng dẫn của từng nước

Bảo quản

  • Infanrix hexaTM nên được bảo quản ở 2-80C, tránh ánh sáng. Không đông đá huyền dịch DTPa-HB-IPV và vắc xin đã hoàn nguyên. Loại bỏ nếu vắc xin bị đông băng.

Nguồn: mims.com

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button